Home / Giáo dục / Quy tắc sắp xếp trật tự tính từ trong tiếng Anh chuẩn nhất!

Quy tắc sắp xếp trật tự tính từ trong tiếng Anh chuẩn nhất!

Khi học tiếng Anh, chắc chắn người học không ít lần cảm thấy bối rối vì không biết nên sắp xếp tính từ nào đứng trước, tính từ nào đứng sau thì mới đúng. Chính vì không biết dẫn đến tâm lí ngại ngùng và không muốn sử dụng tiếng Anh. Vậy thì bài chia sẻ dưới đây của Cothebanquantam.com sẽ giúp người học nắm được cách sắp xếp trật tự tính từ trong tiếng Anh của câu một cách chính xác nhất.

Nhìn chung, các tính từ sẽ được sắp xếp theo trật tự như sau:

1. Các tính từ trong tiếng Anh chỉ quan điểm, sự đánh giá cá nhân (Opinion)

Các tính từ chỉ quan điểm là các tính từ chỉ sự đánh giá cá nhân, ý kiến, sự đánh giá chủ quan của người nói, và mọi người có thể đồng ý hoặc không đồng ý với quan điểm mà bạn đưa ra.

Xem thêm:  Tả cây ăn quả lớp 2 hay - 4 đoạn văn ngắn miêu tả cây ổi, cây bưởi,cây khế, cây nhãn

Dưới đây là một số ví dụ về các tính từ chỉ sự đánh giá chủ quan trong tiếng Anh: good (tốt), bad (xấu), great (tuyệt vời), terrible (khủng khiếp), pretty (xinh đẹp), lovely (đáng yêu), silly (ngớ ngẩn), beautiful (xinh đẹp), horrible (kinh khủng), difficult (khó khăn), comfortable (thoải mái), uncomfortable (không thoải mái), ugly (xấu xí), awful (khủng khiếp), strange (kì lạ), delicious (ngon), important (quan trọng), excellent (xuất sắc), wonderful (tuyệt vời), funny (hài hước), interesting (thú vị), boring (nhàm chán)…

2. Các tính từ trong tiếng Anh chỉ kích cỡ, kích thước (Size)

Các tính từ chỉ kích thước, kích cỡ là những tính từ mô tả danh từ mà nó bổ nghĩa theo thực tế khách quan.

Một số tính từ chỉ kích thước trong tiếng Anh giúp bạn hình dung ra được sự vật đó to hay nhỏ, ngắn hay dài như: huge (to lớn, khổng lồ), big (to lớn), large (rộng), tiny (nhỏ bé), enormous (khổng lồ), little (bé nhỏ), tall (cao), long (dài), gigantic (khổng lồ), small (nhỏ), short (ngắn), minuscule (rất nhỏ)…

3. Các tính từ trong tiếng Anh chỉ độ tuổi, tuổi tác (Age)

Các tính từ chỉ độ tuổi giúp người đọc, người nghe biết được danh từ tiếng Anh đang được nhắc đến là trẻ hay già.

Ví dụ cụ thể về các tính từ chỉ độ tuổi trong tiếng Anh: young (trẻ), old (già), new (mới), ancient (cổ kính), six-year-old (sáu tuổi), antique (cổ xưa), youthful (trẻ trung), mature (trẻ trung), modern (hiện đại), old-fashioned (lỗi thời, cổ hủ), recent (gần đây)…

Xem thêm:  4 đoạn văn miêu tả mùa xuân lớp 2 3 ngắn gọn hay nhất

4. Các tình từ trong tiếng Anh chỉ hình dáng (Shape)

Các tính từ chỉ hình dáng giúp người đọc hình dung được sự vật được nhắc đến có hình gì, vuông hay tròn,…

Triangular (hình tam giác), square (hình vuông), round (hình tròn), flat (phẳng), rectangular (hình chữ nhật)… là một số ví dụ về các tính từ chỉ hình dáng trong tiếng Anh.

5. Các tính từ trong tiếng Anh chỉ màu sắc (Color)

Bạn chắc chắn sẽ không có bất kì thắc mắc nào về tác dụng của các tính từ chỉ màu sắc trong tiếng Anh. Và dưới đây là một số tính từ chỉ màu sắc trong tiếng Anh: red (đỏ), black (đen), pale (xanh xao), bright (tươi sáng), faded (mờ ảo), shining (tỏa sáng), yellow (vàng), orange (cam), green (xanh lá cây), blue (xanh da trời), purple/ violet (tím), pink (hồng), grey/ gray (xám), brown (nâu)…

6. Các tính từ trong tiếng Anh chỉ xuất xứ, nguồn gốc (Origin)

Những tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ giúp người đọc, người nghe biết được sự vật đó đến từ đâu, được sản xuất ở nơi nào…

Các tính từ chỉ nguồn gốc trong tiếng Anh thường là tên các quốc gia: French (Pháp), American (Mĩ), Canadian (Canada), Mexican (Mexico), Greek (Hy Lạp), Swiss (Thụy Sĩ), Spanish (Tây Ban Nha), England (Anh), Vietnam (Việt Nam), China (Trung Quốc), Singapore (Singapo), Malaysia, Thailand (Thái Lan), Laos (Lào)…

7. Các tính từ trong tiếng Anh chỉ chất liệu (Material)

Những tính từ chỉ chất liệu giúp người đọc, người nghe biết được danh từ chỉ sự vật đang được nhắc đến được làm từ nguyên liệu gì.

Xem thêm:  Tổng hợp liên từ trong tiếng Anh và cách sử dụng đầy đủ nhất

Ví dụ về các tính từ chỉ chất liệu trong tiếng Anh: woollen (len), wooden (gỗ), silk (lụa), metal (kim loại), paper (giấy), gold (vàng), silver (bạc), copper (đồng), cotton (bông), leather (da), polyester (polyester), nylon (ni lông), stone (đá), diamond (kim cương), plastic (nhựa),…

8. Các tính từ trong tiếng Anh chỉ tác dụng, mục đích (Purpose)

Một tính từ chỉ mục đích sẽ giúp người đọc, người nghe biết được sự vật đang được nói đến được dùng để làm gì. Một tính từ chỉ mục đích trong tiếng Anh thường kết thúc bằng – ing.

Ví dụ: writing (viết – trong từ writing paper – văn bản viết trên giấy), sleeping (ngủ – trong từ sleeping bag – túi ngủ), running (chạy – trong từ running shoes – giày chạy chuyên dụng)…

Cothebanquantam.com vừa chia sẻ cho bạn đọc cách sắp xếp trật tự tính từ một cách chính xác trong tiếng Anh đồng thời đưa ra những ví dụ cụ thể để người đọc có thể hình dung rõ nhất về những gì mà chúng tôi chia sẻ. Mong rằng với bài chia sẻ của chúng tôi, người học có thể tự tin sử dụng các tính từ trong tiếng Anh. Ngoài ra, Cothebanquantam.com còn chia sẻ rất nhiều các kiến thức và kinh nghiệm học tập hiệu quả, các bậc phụ huynh và các em học sinh cũng có thể truy cập trang web và tìm cho mình những tài liệu cần thiết và hữu ích nhất

Theo Cothebanquantam.com

Check Also

tophaynhat img - Những bài văn tả cô giáo hay và ý nghĩa nhất

Những bài văn tả cô giáo hay và ý nghĩa nhất

Cô giáo là người dạy dỗ, dìu dắt giúp ta có thêm kiến thức, người …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *